DỊCH VỤ

TỪ NGỮ NGÀNH

TỪ NGỮ NGÀNH

Tổng hợp những thuật ngữ thường xuyên sử dụng trong một công ty truyền thông mà không phải ai cũng biết:

– Agency – Công ty cung cấp dịch vụ marketing, truyền thông: Một công ty chuyên cung cấp chất xám, bán ý tưởng. Từ những yêu cầu và thông tin được cung cấp từ phía khách hàng, agency sẽ đưa ra những giải pháp truyền thông – marketing phù hợp và chịu trách nhiệm về các giải pháp đó.

– Client – khách hàng của agency: Hiểu một cách đơn giản, client chính là đơn vị trả tiền để mua dịch vụ chất xám của công ty agency. Client có nhiệm vụ đưa ra yêu cầu và cung cấp các thông tin phù hợp để nhận được dịch vụ tốt nhất từ agency.

– In house – làm việc chính thức trong một công ty: Là nhân sự phụ trách hoạt động chuyên môn, người đưa ra yêu cầu và thông tin sẽ là cấp trên trực tiếp.

– Account team: Là nhóm nhân sự “cầu nối” giữa agency và client. Có nhiệm vụ truyền đạt ý tưởng và thuyết phục client, đồng thời đảm bảo tiến độ công việc trong nội bộ agency để có được thành quả tốt nhất. Tuyệt đối không nên nhầm lẫn giữa account và sale.

– Creative team: Là những người trực tiếp đưa ra các sản phẩm sáng tạo của agency. Một creative team thường sẽ có copywriter, desgin…Một số agency có quy mô lớn hơn hoặc cung cấp các dịch vụ chuyên sâu hơn sẽ có cả creative, art director, content producer…

– Media service: Là bộ phận chịu trách nhiệm lựa chọn và đặt chỗ quảng cáo trên kênh truyền thông, theo dõi và đảm bảo nội dung tần suất xuất hiện đúng với kế hoạch
– Audience – công chúng: Là nhóm người sẽ xem content của bạn, họ sẽ xem nhưng chưa chắc đã mua, do vậy không nên nhầm lẫn sữa công chúng và khách hàng.

– Brand  thương hiệu: Brand là một cái tên đã ghi dấu trong lòng công chúng với những đặc điểm và cảm xúc nhất định. Brand có thể trùng với tên của các doanh nghiệp.

– Brief – bản yêu cầu sáng tạo: Là tài liệu cung cấp cho creative team, bao gồm những tin cô đọng nhất về sản phẩm và thương hiệu cũng như yêu cầu cụ thể của khách hàng.

– Campaign chiến dịch marketing – truyền thông: Là chiến dịch marketing truyền thông kéo dài trong một thời gian nhất định nhằm phục cụ một mục đích cụ thể.

– Insight: Là những suy nghĩ mong muốn động cơ ẩn sau bên trong mỗi người có thể khiến cho họ bị thu hút và phát sinh nhu cầu mua một sản phẩm dịch vụ nào đó.

– Concept – ý tưởng chủ đạo: Là ý tưởng nền cho một campaign, được gói gọn trong một vài câu. Concept bao gồm bối cảnh câu chuyện và nhân vật…

– Key_message – thông điệp chủ đạo: Là thông điệp xuyên suốt trong một chiến dịch. Một thể hiện trong chiến dịch đều phải xoay quanh thông điệp này.

– Budget – ngân sách: Là khoản tiền tối đa mà bạn có thể chi tiêu cho hoạt động marketing truyền thông.

– Seeding – gieo mầm– Là hoạt động “tự biên tự diễn” các cuộc đối thoại trên mạng xã hội (comment seeding) hoặc trên diễn đàn nhằm làm tăng niềm tin cho người đọc.

Hãy cùng củng cố thêm những từ ngữ chuyên ngành để ngụm lặn thật sâu trong nghề này cùng Minh Khang Media!



GỬI TIN NHẮN